07:45 ICT Chủ nhật, 24/03/2019
CÔNG TY TƯ VẤN QUẢN LÝ MIỀN TRUNG với quan điểm “QUẢN LÝ là NỀN TẢNG KHÁC BIỆT tạo GIÁ TRỊvà phương châm hoạt động “TẬN TÂM, TẬN TỤY, TẬN TÌNH”

TIN HOẠT ĐỘNG

CÁC LOẠI HÌNH TƯ VẤN

CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO

Hỗ trợ trực tuyến

1 0908196319
Yahoo  Hỗ trợ trực tuyến
Skype My status

Trang nhất » FAQ

SA 8000.
Lên phía trên
SA 8000 là gì?
Câu hỏi:
SA 8000 là gì?
Trả lời:
SA là viết tắt của các chữ Social Accountability, có nghĩa là trách nhiệm xã hội. 8000 là mã số của tiêu chuẩn và 2008 là phiên bản năm 2008 (phiên bản trước là năm 2001).
SA 8000 : 2008 do tổ chức quốc tế về trách nhiệm xã hội (SAI) ban hành, tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về mặt trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện môi trường làm việc (vật chất và tinh thần) cho người lao động và đáp ứng yêu cầu của pháp luật liên quan, kể cả các công ước quốc tế.
Lên phía trên
Nội dung của SA 8000 bao gồm những gì?
Câu hỏi:
Nội dung của SA 8000 bao gồm những gì?
Trả lời:

SA 8000 đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng về quyền lao động chủ yếu dựa vào các công ước quốc tế như công ước của Tố chức lao động quốc tế, Tuyên ngôn phổ quát về nhân quyền của Liên Hiệp Quốc, Công ước về quyền của trẻ em của Liên Hiệp Quốc. Cụ thể các yêu cầu chính của SA 8000 gồm 9 điều khỏan:

1) Lao động trẻ em: không được tuyển công nhân dưới 15 tuổi (dưới 14 tuổi đối với các nước đang phát triển theo Công ước 138 của ILO) và biện pháp khắc phục nếu phát hiện có trẻ em đang làm việc.

2) Lao động cưỡng bức: không được ràng buộc về nợ và lao động khổ sai, tổ chức và các nhà thầu phụ, nhà gia công của tổ chức không được giữ tiền đặc cọc và giấy tờ tùy thân của người lao động.

3) An tòan và sức khỏe: cung cấp một môi trường làm việc an tòan và bảo đảm sức khỏe, thực hiện phòng ngừa tai nạn lao động, đào tạo công nhân về an tòan và bảo đảm sức khỏe, có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh, nước uống cho người lao động.

4) Quyền tự do hội họp và thỏa ước tập thể: Tôn trọng quyền thành lập công đòan và gia nhập công đòan, không đe dọa, ngăn cản hội họp công đòan.

5) Sự phân biệt đối xử: không phân biệt đối xử với các lý do sắc tộc, đẳng cấp, nguồn gốc, tôn giáo, giới tính, tổ chức chính trị, tuổi tác, không quấy rối tình dục.

6) Kỷ luật: không dùng nhục hình, đàn áp về tinh thần, thể xác hoặc lăng mạ.

7) Giờ làm việc: tuân theo luật hiện hành, nhưng không được nhiều hơn 48giờ/ tuần. Làm 7 ngày được nghỉ 1 ngày. Thời gian tăng ca không quá 12 giờ/ tuần.

8) Đền bù: tiền lương hàng tuần (hoặc hàng tháng) phải đáp ứng các yêu cầu của Luật pháp và phải trang trải đủ những nhu cầu cơ bản của công nhân và gia đình; không được trừ lương vì lý do vi phạm kỷ luật.

9) Hệ thống quản lý bao gồm: Có chính sách trách nhiệm xã hội, phải tổ chức họp lãnh đạo định kỳ để xem xét tình hình thực hiện hệ thống trách nhiệm xã hội, phải có người đại diện để quản lý hệ thống trách nhiệm xã hội, phải kiểm sóat các nhà cung cấp/ nhà thầu phụ, thực hiện khắc phục và phòng các điểm không phù hợp, lưu trữ hồ sơ

Lên phía trên
Lợi ích khi áp dụng SA 8000
Câu hỏi:
Những lợi ích khi áp dụng SA 8000 là gì ?
Trả lời:

- Nâng cao hình ảnh, uy tín, thương hiệu của tổ chức, tạo niềm tin nơi khách hàng, tăng số lượng sản phẩm/dịch vụ bán ra, tăng doanh số, tăng lợi nhuận, tăng thị phần.

- Cải thiện mối quan hệ với chính quyền, đáp ứng yêu cầu của tổ chức công đòan, của luật lao động, các yêu cầu luật pháp khác… tạo thuận lợi trong họat động sản xuất kinh doanh như dễ dàng được cấp phép, không bị khiếu nại tố cáo ảnh hưởng đến uy tín, được tổ chức chính quyền khen ngợi.

- Nâng cao tinh thần đạo đức trong sản xuất kinh doanh, tạo một môi trường lao động mang tính nhân văn, kích thích được tinh thần làm việc của công nhân, tạo cho họ mối quan hệ tốt với tổ chức, họ sẽ cố gắng phấn đấu tăng năng suất, cải tiến công việc…

- Thu hút được nguồn lao động có chất lượng cao

- Hạn chế được các rủi ro như tai nạn lao động, đình công ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của tổ chức.

- Đáp ứng được yêu cầu của nước nhập khẩu (vượt qua được hàng rào phi thuế quan), đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành.

Lên phía trên
Tổ chức áp dụng SA 8000
Câu hỏi:
SA 8000 áp dụng cho tổ chức nào?
Trả lời:

  - SA 8000 có thể được áp dụng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức nào không phụ thuộc vào quy mô, loại hình, ngành nghề, vị trí địa lý ...
  - Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cả các nước đang phát triển cũng như cho các nước đã công nghiệp hoá, cả cho doang nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các tổ chức dịch vụ hành chánh công.
  - Hiện nay các doanh nghiệp tiên phong áp dụng SA8000 là các doanh nghiệp Dệt – May – Da giày, thuốc lá, sản xuất đồ gỗ, dược phẩm

Lên phía trên
Những quy định khi áp dụng SA 8000
Câu hỏi:
Khi áp dụng SA 8000 , giữa các quy định của ILO và các qui định của quốc gia, thì tổ chức áp dụng phải tuân thủ quy định nào ?
Trả lời:

Khi áp dụng tiêu chuẩn SA8000, thì giữa quy định của ILO và các quy định của quốc gia thì quy định nào có lợi hơn cho người lao động thì tổ chức phải áp dụng quy định đó. Khi áp dụng SA8000 có một số tài liệu cần tham khảo như sau:

a) Các tài liệu quốc tế

+ Công ước ILO 29 và 105 (Lao động cưỡng bức và nô lệ)

+ Công ước ILO 87 (Tự do hiệp hội)

+ Công ước ILO 98 (Quyền thương lượng tập thể)

+ Công ước ILO 100 và 111 (Trả công công bằng đối với lao động nam và nữ cho công việc bằng nhau; Sự phân biệt)

+ Công ước ILO 135 (Công ước người đại diện công nhân).

+ Công ước ILO 138 và Khuyến cáo 146 (Tuổi thấp nhất và sự khuyến cáo)

+ Công ước ILO 155 và Khuyến cáo 164 (An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp)

+ Công ước ILO 159 (Phục hồi nghề nghiệp và việc làm/ những người khuyết tật).

+ Công ước ILO 177( Công việc tại nhà hay lao động gia đình).

+ Công ước ILO 182 (Những hình thức tệ hại nhất đối với lao động trẻ em)

+ Công bố toàn cầu về nhân quyền

+ Công ước của Hợp chủng quốc Hoa kỳ về quyền trẻ em.

+ Công ước của Hợp chủng quốc Hoa kỳ về loai trừ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ.

b) Các tài liệu của Việt Nam

+ Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt nam (sửa đổi) và các qui định liên quan.

+ Điều lệ công đoàn Việt Nam và thông tư hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn Việt nam.

+ Luật doanh nghiệp Việt nam.

+ Luật giáo dục Việt nam.

+ Hiến pháp Việt nam (sửa đổi)

Lên phía trên
Tính lương tối thiểu theo SA 8000
Câu hỏi:
Theo yêu cầu của SA 8000 thì tổ chức phải trả lương tối thiểu theo quy định của pháp luật, của ngành và phải đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên ? Vậy trả lương tối thiểu đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên là khoảng bao nhiêu?
Trả lời:

Việc tính lương tối thiểu tùy thuộc vào chỉ số giá cả, mức sống của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia, không có mức cố định. Tuy nhiên tùy theo thực tế mỗi tổ chức tự tính mức lương tối thiểu cho nhân viên của mình, thông thường để đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên bao gồm các hạng mục sau:

+ Tiền ăn (gạo, khoai củ, thịt, trứng, cá, dầu mỡ, đậu phụng, lạc vừng, đường, rau, quả, muối).

+ Tiền sinh họat (tiền nhà, xà bông giặt, xà bông tắm, kem đánh răng và một số vật dụng cá nhân khác).

Sau khi xác định được các hạng mục cần chi tiêu (tùy theo điều kiện làm việc và sinh sống tại địa phương nhân viên đang làm việc) đáp ứng nhu cầu tối thiểu của nhân viên, tổ chức sẽ nhân các hạng mục này với giá cả hiện tại (hạng mục cần đáp ứng * giá cả) sẽ ra được mức lương tối thiểu cần phải trả cho nhân viên

Lên phía trên
Lý do nên chọn MTMC Co.,Ltd
Câu hỏi:
Lý do nên chọn Công ty TNHH Tư vấn Quản lý Miền Trung chúng tôi?
Trả lời:
  1. Chuyên gia có kinh nghiệm, tận tình
  2. Đánh giá thực trạng quản lý theo tiêu chuẩn không tính phí (nếu Doanh nghiệp yêu cầu)
  3. Tích hợp các hệ thống khi công ty xây dựng nhiều hệ thống
  4. Duy trì hệ thống sau 03 năm sau khi chứng nhận
  5. Hiểu biết các tổ chức chứng nhận đang họat động tại Việt Nam
  6. Áp dụng linh động với tình hình sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp
  7. Chi phí hợp lý.
 

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

THĂM DÒ Ý KIẾN

Bạn quan tâm đến loại hình?

ISO 9000

ISO 14000

ISO 22000/HACCP

SA 8000

OHSAS 18000

TỈ GIÁ NGOẠI TỆ

Tháng Ba 24, 2019, 6:58 am
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,272.81 16,371.04 16,549.83
CAD 17,107.02 17,262.38 17,450.91
CHF 23,009.98 23,172.19 23,472.16
DKK - 3,460.98 3,569.46
EUR 26,023.88 26,102.19 26,754.21
GBP 30,063.93 30,275.86 30,545.36
HKD 2,914.07 2,934.61 2,978.56
INR - 335.37 348.53
JPY 202.84 204.89 210.83
KRW 18.88 19.87 20.90
KWD - 76,281.19 79,274.27
MYR - 5,677.76 5,751.26
NOK - 2,673.86 2,757.67
RUB - 361.32 402.62
SAR - 6,171.33 6,413.47
SEK - 2,471.98 2,534.21
SGD 16,962.61 17,082.19 17,268.75
THB 717.20 717.20 747.12
USD 23,150.00 23,150.00 23,250.00

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU